097 345 0907

Pháp lý dự án Picity High Park Thạnh Xuân có gì?

UBND thành phố đã tiến hành lấy ý kiến của dân cư vào ngày 13/6/2018 về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 của dự án Picity High Park (tên giấy phép là Khu nhà ở Gò Sao).

==> Oceanland.vn cũng đã tổng hợp một bài viết chi tiết toàn bộ thông tin chính thức dự án Picity High Park.

Dự án đã được phê duyệt quy hoạch 1/500 và có được chấp nhận chủ trương đầu tư từ phía UBND Thành Phố.

Thông báo: Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Gò Sao phường Thạnh Xuân do Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Gia Cư làm chủ đầu tư tại phường Thạnh Xuân

NỘI DUNG LẤY Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

(Trích Công văn số 4350/UBND-ĐT ngày 13 tháng 6 năm 2018)

1. Về pháp lý:

– Công văn số 189/UBND-ĐTMT ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự án khu nhà ở chung cư tại phường Thạnh Xuân, Quận 12 do Tổng cục Cảnh sát làm chủ đầu tư;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT06224 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 06/4/2011 cho Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Gia Cư (do ông Lưu Đức Cường là chủ sở hữu);

– Quyết định số 908/QĐ-UBND-ĐT ngày 15/5/2014 của Ủy ban nhân dân Quận 12 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Gò Sao phường Thạnh Xuân do Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Gia Cư làm chủ đầu tư tại phường Thạnh Xuân, Quận 12;

– Công văn số 1157/TC-QC ngày 04/10/2017 của Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu về việc chấp thuận cao độ tĩnh không xây dựng công trình.

2. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:

Vị trí: Khu đất thuộc thửa đất số 147, tờ bản đồ số 65 (theo tài liệu 2005), phường Thạnh Xuân, Quận 12; ranh giới khu đất xác định theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT06224 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 06/4/2011. Vị trí điều chỉnh quy hoạch thuộc các ô phố ký hiệu C1, C2, C3, C4, C5, CV theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất duyệt kèm Quyết định số 908/QĐ-UBND-ĐT ngày 15/5/2014 của Ủy ban nhân dân Quận 12,

– Quy mô điều chỉnh: 45.179,2m².

– Giới hạn khu đất như sau:

+ Phía Bắc      : giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Nam    : giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Đông    : giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Tây      : giáp khu dân cư hiện hữu.

3. Về lý do điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

Theo nội dung đề nghị của Công ty tại Công văn số 12.2018/CV-GC ngày 09/5/2018, qua rà soát nhu cầu căn hộ trên địa bàn thành phố và nhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn Quận 12, Công ty đề xuất điều chỉnh hình khối kiến trúc công trình các ô phố chung cư C1, C2, C3, C4, C5 nhằm điều chỉnh cơ cấu căn hộ chung cư đáp ứng nhu cầu nhà ở chính đáng của cán bộ, công nhân, viên chức; đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay về nhà ở cho người thu nhập trung bình, khá có nhu cầu mua căn hộ tại dự án.

4. Về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

4.1. Nội dung điều chỉnh:

– Điều chỉnh hình khối kiến trúc công trình các ô phố chung cư C1, C2, C3, C4, C5, việc điều chỉnh không làm thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc của từng ô phố và toàn đồ án.

– Điều chỉnh khu công viên cây xanh ký hiệu CV: tăng mật độ xây dựng, bố trí công trình công cộng, tạo cảnh quan, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí cho cư dân tại dự án;

– Điều chỉnh trạm xử lý nước thải: điều chỉnh 02 trạm xử lý nước thải thành 01 trạm (đặt ngầm) tại công viên cây xanh tập trung của dự án.

4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau khi điều chỉnh quy hoạch không thay đổi so với Quyết định số 908/QĐ-UBND-ĐT ngày 15/5/2014 của Ủy ban nhân dân Quận 12 cụ thể:

– Cơ cấu sử dụng đất toàn khu (không thay đổi theo Quyết định số 908/QĐ-UBND-ĐT):

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

1. Đất nhóm ở

45.986,25

53,36

– Đất nhóm ở chung cư cao tầng

41.979,21

48,70

– Đất ở nhà liên kế

4.007,04

4,66

2. Đất công trình công cộng

15.000

17,40

– Trường mầm non

5.211,90

 

– Trường tiểu học

9.788,10

 

3. Đất công viên cây xanh tập trung

3.200,00

3,71

4. Đất giao thông

22.006,35

25,53

Tổng cộng

86.192,60

100%

– Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc khu vực điều chỉnh:

Quy mô dân số 7.556 người.

a. Chung cư C1:

– Diện tích: 6.858,0m².

– Tầng cao: 18 tầng, trong đó: khối đế 01 tầng, khối tháp 17 tầng.

– Diện tích xây dựng: 2100,0m².

– Mật độ xây dựng: 30,62%.

– Tổng diện tích sàn: 36.100,0m².

– Hệ số sử dụng đất tối đa: 5,26.

b. Chung cư C2:

– Diện tích: 6.065,43m².

– Tầng cao: 18 tầng, trong đó: khối đế 01 tầng, khối tháp 17 tầng.

– Diện tích xây dựng: 2.100,0m².

– Mật độ xây dựng: 34,62%.

– Tổng diện tích sàn: 36.100,0m².

– Hệ số sử dụng đất: 5,95.

c. Chung cư C3:

– Diện tích: 12.304,77m².

– Tầng cao: 15 tầng, trong đó: khối đế 01 tầng, khối tháp 14 tầng.

– Diện tích xây dựng: 3.710,0m², trong đó:

+ Chung cư C3.1: 2.610,0m²;

+ Chung cư C3.2: 1.100,0m².

– Mật độ xây dựng: 30,15%.

– Tổng diện tích sàn: 51.240,0m², trong đó:

+ Chung cư C3.1: 34.740,0m²;

+ Chung cư C3.2: 16.500,0m².

– Hệ số sử dụng đất: 4,16.

d. Chung cư C4:

– Diện tích: 10.842,17m².

– Tầng cao: 18 tầng, trong đó: khối đế 03 tầng, khối tháp 15 tầng.

– Diện tích xây dựng: 3.000,0m².

– Mật độ xây dựng: 27,67%.

– Tổng diện tích sàn: 45.000,0m².

– Hệ số sử dụng đất: 4,15.

e. Chung cư C5:

– Diện tích: 5.908,84m².

– Tầng cao: 15 tầng, trong đó: khối đế 01 tầng, khối tháp 14 tầng.

– Diện tích xây dựng: 1.800,0m².

– Mật độ xây dựng: 30,46%.

– Tổng diện tích sàn: 24.200,0m².

– Hệ số sử dụng đất    : 4,10.

f. Khu Công viên cây xanh tập trung:

– Diện tích                                                        : 3.200,0m2.

– Diện tích xây dựng công trình                         : 160,0m2.

– Tầng cao và chiều cao xây dựng công trình     : ≤ 01 tầng.

– Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích lô đất)    : ≤ 0,05.

– Mật độ xây dựng (tính trên diện tích lô đất)     : ≤ 5%. 

Đánh giá
Đối tác